Ngân hàng đầu tư là gì?

Tại các nước có nền kinh tế tài chính đã phát triển, ngân hàng đầu tư (investment bank) là một định chế quen thuộc hoạt động trong lĩnh vực tài chính rất chuyên biệt.

Gọi là ngân hàng đầu tư, nhưng về bản chất đây là một intermediary (nhà trung gian tài chính) làm cầu nối giữa các tổ chức (thường là doanh nghiệp) có nhu cầu huy động vốn và các cá nhân hay tổ chức có vốn thừa cần đầu tư.

Theo ý nghĩa này, chuyên ngành chứng khoán giải thích đây là:

“A firm that functions as intermediary between organizations that need additional funds and individuals or organizations having surplus funds to invest.

An investment banker, an expert in the financial markets, sells its expertise to organizations wishing to raise funds.”

Ngan_hang_dau_tuVề bản chất ngân hàng đầu tư là một intermediary (nhà trung gian tài chính) làm cầu nối giữa các tổ chức (thường là doanh nghiệp) có nhu cầu huy động vốn và các cá nhân hay tổ chức có vốn thừa cần đầu tư

Giới chuyên nghiệp trong thị trường chứng khoán còn có cách hiểu cụ thể hơn, theo đó, được xem là một investment banker khi nào định chế ấy sắm vai như công ty chứng khoán (broker-dealer) đảm nhận hay chuyên về lĩnh vực bảo lãnh phát hành (underwriting):

An investment banker is a securities broker-dealer that specializes in underwriting new issues by arranging to bring securities to market and helping to sell them to the public (investors).

Khi đã biết vai trò của investment banker như vậy, ta có thể dễ dàng nhận ra chính họ cũng là các underwriters (nhà bảo lãnh phát hành).

Vai trò này đặc biệt quan trọng trong thị trường sơ cấp (issuing market) là thị trường dành cho các loại chứng khoán mới (new issues/IPO securities).

Về mặt chức năng và theo các hành lang được chế định, hoạt động của investment bank được phân biệt rất rõ với hoạt động của commercial bank (ngân hàng thương mại), nhất là tại Mỹ.

Đây là lý do để các “law makers attempted to erect a wall between commercial banking and investment banking” – từ “banking” ở đây để chỉ “công việc hay nghiệp vụ ngân hàng”.

Cách dùng thuật ngữ investment banker hay investment bank là cách dùng và hiểu theo “trường phái” Mỹ. Từ tương đương mà người Anh hay dùng là issuing house, nhưng nay họ cũng đã quen dùng chung là investment banker.

Cũng nên biết thêm, chính bài học lớn và đắt giá rút ra từ sự gãy đổ thị trường (crash) vào năm 1929 – trong đó có việc các commercial banks “nướng” sạch vào cơn mê chứng khoán các khoản tiền ký thác ngắn hạn của công chúng – là nguyên nhân đưa đến việc xác lập vai trò và hoạt động tách bạch của các investment bankers, với bộ luật nổi tiếng The Glass-Steagall Act (còn gọi là Banking Act) được Quốc hội Mỹ thông qua vào năm 1933.

HUY NAM

Nguồn: TBKTSG

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s